Câu lạc bộ Shimizu S-Pulse
Shimizu S-Pulse (biệt danh “S-Pa”, viết tắt SHI) là câu lạc bộ bóng đá có trụ sở tại Shizuoka, Japan, thành lập năm 1998. CLB đang thi đấu tại J1 League mùa giải 2026/27. Đội hình hiện có 38 cầu thủ, dưới sự dẫn dắt của HLV Takayuki Yoshida. Sân nhà là IAI Stadium Nihondaira với sức chứa 20.248 chỗ ngồi.
Thông tin câu lạc bộ Shimizu S-Pulse
Huấn luyện viên trưởng Shimizu S-Pulse
Đội hình Shimizu S-Pulse mùa 2026/27
| # | PLAYER | POS | AGE | RT | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 |
|
Yuya Oki | Gk | 27 | |
| 16 |
|
Togo Umeda | Gk | 26 | |
| 22 |
|
Kei Ishikawa | Gk | 33 | |
| 30 |
|
Tomotaro Sasaki | Gk | 19 | |
| 1 |
|
Motoki Nishihara | M,AM(RL) | 19 | |
| 2 |
|
Jackson Diego Ibraim Fagundes | D(R),DM,M(RC) | 30 | |
| 3 |
|
Yuji Takahashi | D(C) | 33 | |
| 4 |
|
Sodai Hasukawa | D(C) | 28 | |
| 6 |
|
Won Du-Jae | D,DM,M(C) | 28 | |
| 7 |
|
João Victor Da Vitória Fernandes | M,AM(RL) | 29 | |
| 8 |
|
Kenta Inoue | M,AM(RL) | 28 | |
| 9 |
|
Oh Se-Hun | F(C) | 27 | |
| 13 |
|
Ryo Germain | F(C) | 31 | |
| 14 |
|
Park Seung-Wook | D(RLC),DM(RL) | 29 | |
| 15 |
|
Yuki Honda | D(LC) | 35 | |
| 17 |
|
Masaki Yumiba | DM,M(C) | 24 | |
| 17 |
|
Kojiro Sugiyama | M(C) | 17 | |
| 18 |
|
Riku Gunji | F(C) | 21 | |
| 19 |
|
Kosuke Kinoshita | F(C) | 31 | |
| 20 |
|
Eom Joo-Young | D(C) | 19 | |
| 21 |
|
Narumu Ono | D(C) | 21 | |
| 21 |
|
Kai Matsuzaki | M,AM(RL) | 28 | |
| 21 |
|
Sena Osora | D(C) | 18 | |
| 23 |
|
Kanta Chiba | AM(RL),F(RLC) | 23 | |
| 24 |
|
Hidehiro Sugai | D(RLC),DM(RL) | 27 | |
| 25 |
|
Mateus Brunetti Valor | D(LC),DM(L) | 26 | |
| 27 |
|
Ryota Hariu | D,DM,M(L) | 18 | |
| 28 |
|
Yutaka Yoshida | D,DM(RL) | 36 | |
| 33 |
|
Yuji Doi | M,AM(RL) | 19 | |
| 37 |
|
Kei Koizumi | D(R),DM,M(C) | 31 | |
| 39 |
|
Haruto Hidaka | D,DM,M(RL) | 22 | |
| 47 |
|
Yudai Shimamoto | DM,M,AM(C) | 19 | |
| 49 |
|
Koya Kitagawa | F(C) | 30 | |
| 50 |
|
Tomoya Fujii | M,AM(RL) | 27 | |
| 51 |
|
Jelani Reshaun Sumiyoshi | D(C) | 28 | |
| 70 |
|
Sen Takagi | D(C) | 24 | |
| 81 |
|
Kazuki Kozuka | M,AM(C) | 32 | |
| 97 |
|
Rinsei Ohata | D,DM,M(C) | 22 | |
Thành tích & danh hiệu Shimizu S-Pulse
Danh hiệu Đạt
Danh hiệu Đạt
Sơ đồ chiến thuật Shimizu S-Pulse (4-3-3)
Sân vận động IAI Stadium Nihondaira
IAI Stadium Nihondaira
Câu hỏi thường gặp về Shimizu S-Pulse
Câu lạc bộ Shimizu S-Pulse thành lập năm nào?
Shimizu S-Pulse được thành lập vào năm 1998 tại Shizuoka, tính đến nay câu lạc bộ đã có 28 năm lịch sử.
Sân nhà của Shimizu S-Pulse là sân vận động nào?
Shimizu S-Pulse thi đấu trên sân vận động IAI Stadium Nihondaira ở thành phố Shizuoka với sức chứa 20.248 chỗ ngồi.
Ai là huấn luyện viên trưởng của Shimizu S-Pulse?
Huấn luyện viên trưởng hiện tại của Shimizu S-Pulse là Takayuki Yoshida người Japan, 49 tuổi.
Shimizu S-Pulse đang thi đấu ở giải đấu nào?
Shimizu S-Pulse thi đấu tại J1 League – giải vô địch quốc gia Japan trong mùa giải 2026/27.
Đội hình Shimizu S-Pulse mùa 2026/27 có bao nhiêu cầu thủ?
Đội hình Shimizu S-Pulse mùa giải 2026/27 hiện có 38 cầu thủ đăng ký. Sơ đồ chiến thuật thường dùng là 4-3-3.
Shimizu S-Pulse đã giành được bao nhiêu danh hiệu?
Theo dữ liệu thống kê, Shimizu S-Pulse đã giành tổng cộng 5 danh hiệu lớn nhỏ. Trong đó có 1 lần vô địch J2 League.
Biệt danh của câu lạc bộ Shimizu S-Pulse là gì?
Shimizu S-Pulse có biệt danh là “S-Pa”, tên viết tắt thường dùng là SHI.